- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 243/2021/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 29 tháng 11 năm 2021 | Số: 243/2021/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 108/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Kim T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 93, ngày 01/10/2007 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung Nguyễn Anh T, sinh ngày 18/8/2005; Nguyễn Tường V, sinh ngày 29/5/2008 (phù hợp với nguyện vọng của cháu T và cháu V) và Nguyễn Hữu T,
sinh ngày 21/9/2017. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 750.000đ/1 người (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng trên một người) đến khi ba con chung tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 29/11/2021. Anh Nguyễn Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về nợ chung: không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình + án phí cấp dưỡng do hòa giải thành được giảm 50% là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Văn N đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí anh N phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006631 ngày 22/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Long |