- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc Ngà - Nguyễn Văn Nghị - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc N và bị đơn ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 402/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc N, sinh năm: 1986
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Đ, phường N, thị xã N, tỉnh K.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1986
Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường N, thị xã H, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phạm Thị Ngọc N và bị đơn ông Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà bà Phạm Thị Ngọc N và ông Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao bốn con chung chưa thành niên Nguyễn Văn Hoài N, sinh ngày 17/02/2009, Nguyễn Hoàng Mai P, sinh ngày 24/12/2010, Nguyễn Khôi N, sinh ngày 09/5/2017 và Nguyễn Ngọc Cát T, sinh ngày 15/3/2022 cho bà Phạm Thị Ngọc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Bà N không yêu cầu ông Nguyễn Văn Nghị cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Ngọc N và ông Nguyễn Văn N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Ngọc N và ông Nguyễn Văn N mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị Ngọc N tự nguyện nộp thay án phí cho ông Nguyễn Văn N. Tổng cộng bà Phạm Thị Ngọc N phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004865 ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà Phạm Thị Ngọc N đã nộp đủ án phí.
Hoàn lại cho bà Phạm Thị Ngọc N 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - UBND phường Ninh Hải, Tx Ninh Hòa, GCNKH số: 28, ngày 25/4/2009; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Trung |