vanban.org

Quyết định 243/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H và anh Hoàng Trung D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Về quan hệ hôn nH: chị Bùi Thị H và anh Hoàng Trung D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Hoàng Trung D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H và anh Hoàng Trung D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NH DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nH gia đình thụ lý số: 314/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, SN: 1994

- Bị đơn: anh Hoàng Trung D, SN: 1990 Cùng địa chỉ: tổ 05, xóm N, xã Trung Minh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nH và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị H và anh Hoàng Trung D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau

- Về quan hệ hôn nH: chị Bùi Thị H và anh Hoàng Trung D thuận tình ly hôn.

- Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 02 (Hai) con gái chung là Hoàng Trần Gia H, sinh ngày 12/7/2013 và Hoàng Trần T A, sinh ngày 11/7/2015. Khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu H, anh D trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu T A. Hai bên đương sự chưa yêu cầu cấp dưỡng. Sau khi ly hôn hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; hai bên cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom con chung; hai bên không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: không có.

- Về công nợ chung: không nợ cá nH tổ chức nào.

- Về án phí: chị Bùi Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000Đ án phí LHST, đã nộp 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự TP Hòa Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002191 ngày 16/10/2019, được đối trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ