- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Ngô
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 211/2019/TLST-HNGĐ
ngày 02 tháng 5 năm 2019, giữa :
Nguyên đơn : - Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1967;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : P402 chung cư 5 tầng ngõ 29 phố
Đội Nhân, phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Bị đơn : - Anh Ngô Xuân S, sinh năm 1960;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : P402 chung cư 5 tầng ngõ 29 phố
Đội Nhân, phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 55, 58, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 21 ngày
tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Ngô
Xuân S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Y và anh S kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu,
có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn ngày 03/5/1991 tại Ủy ban nhân xã T, huyện B, thành phố H.
2.2 Về nuôi con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Ngô Thị
Thanh H (nữ) sinh ngày 19/11/1992 và cháu Ngô Phương L (nữ) sinh ngày 11/4/2003. Cháu H đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Ngô Phương L cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho đến khi nào chị Y có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh S có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai
được cản trở.
2.3 Về tài sản chung : Anh chị đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.4 Về nhà ở : Anh chị đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.5 Về nợ chung : Anh chị xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho
ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
2.6 Về án phí ly hôn : Chị Y tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là
150.000 đồng. Chị Y được hoàn trả lại 150.000 đồng (đã nộp) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. Theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0005428 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B ; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B; - UBND xã T, huyện B, thành phố H. - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN |