vanban.org

Quyết định 243/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh K và chị Phạm Thị Kim L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Anh K và chị Phạm Thị Kim L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh K và chị L về việc nuôi con chung như sau: Giao cháu Trần Huyền B – sinh ngày 09/3/2012 cho chị L nuôi dưỡng. Anh Kcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/tháng. Thời hạn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Kiệt và chị Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh K và chị Phạm Thị Kim L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243 /2018/QĐST-HNGĐNhơn Trạch, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 391/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Anh K , sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Q , xã P , huyện N , tỉnh Đ .

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Kim L , sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp Q, xã P, huyện N, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh K và chị Phạm Thị Kim L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Anh K và chị Phạm Thị Kim L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh K và chị L về việc nuôi con chung như sau: Giao cháu Trần Huyền B – sinh ngày 09/3/2012 cho chị L nuôi dưỡng. Anh Kcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đã thành niên và có khả năng lao động . Anh K được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Anh K tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng anh K được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 003830 ngày 11/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh K đã nộp xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:

Cỡ chữ