- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "bà Phan Thị Ư - ông Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? 39, các Điều 361, 367, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật Tố tụng Dân
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2018/QĐDS-ST Ngày 20/4/2018 V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Bích Thảo – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Đào Tấn Sang – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên họp: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên
Trong ngày 20 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự
thụ lý số 315/2017/TLST-DS ngày 02/11/2017 về “Yêu cầu tuyên bố một người
là đã chết”, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số
59/2018/QĐ-MPH ngày 12 tháng 4 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Phan Thị Ư, sinh năm: 1951.
Địa chỉ: KC bb (Số cũ: KD6), Khu phố a, phường B, Quận 7, Thành phố
Hồ Chí Minh. (Có mặt)
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1/ Bà Phan Thị Thanh G, sinh năm 1978, (Yêu cầu vắng mặt).
2.2/ Ông Phan Thanh H, sinh năm 1981, (Yêu cầu vắng mặt).
2.3/ Bà Phan Thị Thanh S, sinh năm 1983, (Yêu cầu vắng mặt).
Địa chỉ: KC bb (Số cũ: KD6), Khu phố a, phường B, Quận 7, Thành phố
Hồ Chí Minh
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Bà Phan Thị Ư yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông
Nguyễn Văn M, sinh năm: 1932; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: KD6 ấp A, xã D,
huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh nay là KC bb (Số cũ: KD6), Khu phố a,
phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên họp phát biểu ý kiến: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Ư tuyên bố ông Nguyễn Văn M là đã chết theo quy định tại Điều 68, Điều 71 của Bộ luật Dân sự 2015.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quyền yêu cầu của đương sự: Bà Phan Thị Ư và ông Nguyễn Văn
M tuy không đăng ký kết hôn nhưng chung sống với nhau từ năm 1977, có 03 con chung do đó bà Ư, ông M là vợ chồng theo quy định Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn Nghị quyết 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình do Tòa án nhân dân tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành. Bà Phan Thị Ư có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Văn M theo quy định của pháp luật.
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Phan Thị Ư yêu cầu Tòa án tuyên bố
một người là đã chết đối với ông Nguyễn Văn M; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: KD6 ấp A, xã D, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh nay là KC bb (Số cũ: KD6), Khu phố a, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 7 theo quy định tại Khoản 4 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm b Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của các đương sự: Căn cứ lời trình bày của các đương sự
cũng như các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự như các giấy khai sinh; Đơn tường trình và cam kết; Phiếu yêu cầu xác minh.
Theo lời trình bày của bà Ư: Ông M chỉ có mẹ, mẹ ông M chết trước khi
bà và ông M tự nguyện sống chung. Thời gian đầu khoảng năm 1977 vợ chồng sống trên ghe đỗ tại đường Z đến khi sinh 02 con thì cha ruột bà kêu vợ chồng về nhà số KD6 ấp A, xã D, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh sống chung với cha. Vợ chồng sống tại nhà số KD6 ấp A, xã D, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh khoảng gần hai năm, năm 1983 khi gần sinh đứa thứ ba (tên S) thì ông M bỏ nhà đi luôn cho đến nay. Hơn 30 năm nay ông M cũng không trở về địa phương.
Quá trình chung sống, bà Ư và ông M không có tài sản chung, không có
nợ chung, có 03 con chung: Bà Phan Thị Thanh G, sinh năm 1978; Ông Phan Thanh H, sinh năm 1981; Bà Phan Thị Thanh S, sinh năm 1983. Các ông bà G, H, S thống nhất với yêu cầu của bà Ư đề nghị Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Văn M.
Căn cứ vào Phiếu xác minh số 79/2018/PYCXM ngày 12 tháng 4 năm
2018 của Tòa án nhân dân Quận 7 do Công an phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận: “Đương sự Nguyễn Văn M; sinh năm 1932 không có cư trú
tại địa chỉ: KC bb (Số cũ: KD6), Khu phố a, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ
Chí Minh từ năm 1983 đến nay”
Toà án nhân dân Quận 7 ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị
yêu cầu tuyên bố là đã chết số 03/2017/QĐ-TB ngày 21/11/2017 đối với ông
Nguyễn Văn M và tiến hành thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại
chúng (Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 10, 11, 12/12/2017 và Báo Lao
động số 284, 285, 286 ngày 04, 05, 06/12/2017) nhưng cho đến nay cũng không
có tin tức về ông M. Như vậy ông M đã đã biệt tích 5 năm liền trở lên và không
có tin tức xác thực là còn sống. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68, điểm
d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Phan
Thị Ư yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Nguyễn Văn
M.
Về xác định ngày chết của ông M:
Bà Ư xác nhận bà không nhớ chính xác ông M bỏ nhà đi ngày tháng nào
nhưng là năm 1983. Thời hạn năm năm được tính từ ngày biết tin tức cuối cùng
của ông M; Do không xác định được chính xác ngày, tháng có tin tức cuối cùng
của ông M nên thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm
có tin tức cuối cùng. Ngày 01/01/1984 là ngày có tin tức cuối cùng của ông M
nên ngày chết của ông M được xác định là ngày 01 tháng 01 năm 1989.
Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố ông M là đã chết:
Quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông M
được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản (nếu có) của ông M được giải quyết theo quy định của
pháp luật thừa kế.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: bà Phan Thị Ư phải chịu theo quy
định của pháp luật.
Chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng bà Ư tự chịu.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều
39, các Điều 361, 367, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1 Điều 71, Điều 72 của Bộ luật
Dân sự;
- Căn cứ Luật phí, lệ phí.
Tuyên bố:
- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1932, Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: KD6
ấp A, xã D, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh nay là KC bb (Số cũ: KD6), Khu phố a, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh đã chết kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1989.
- Khi Quyết định của Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn M là đã chết có
hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông M được giải quyết như đối với người đã chết.
- Quan hệ tài sản (nếu có) của ông M được giải quyết theo quy định của
pháp luật thừa kế.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Phan
Thị Ư phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2017/0024536 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị Ư đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Chi phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng bà Ư tự chịu, bà Ư
đã đóng đủ.
Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định này
trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Đương sự vắng mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong thời hạn 10
(mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM ; - Viện kiểm sát nhân dân Q7; - Chi cục Thi hành án DS Q7; - Mỗi đương sự; - Lưu hs. (Tk Sang) | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Thảo |