- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến N và anh Bùi Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Yến N và anh Bùi Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 243/2017/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 328/2017/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 thang 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Yến N và anh Bùi Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Yến N, sinh năm 1996
Trú tại: ấp P, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bùi Văn N, sinh năm 1985
Trú tại: ấp A, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng chị Phạm Thị Yến N tự nguyện chịu. Tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu số 0011711 ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam được khấu trừ vào tiền án phí trên, còn lại là: 150.000đồng (M t trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho chị N.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:09b. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Diễm |