vanban.org

Quyết định 242/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 461/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1988 Nơi ĐKHK: thôn NTK, xã PD, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ hiện nay: thôn VG, phường THĐ, tỉnh Hưng Yên Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/12/2021.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1985 Nơi cư trú: thôn VG, phường THĐ, tỉnh Hưng Yên Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/3/2025. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Thắm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001257 ngày 10/9/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án phí, hoàn trả chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ