- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Cà Thi S, anh Lường Văn B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị S và anh Lường Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 438/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc ly hôn, nuôi con chung giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cà Thị S - Sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản L, xã M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Lường Văn B - Sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản L, xã M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào các Điều 212, 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị S và anh Lường Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Lường Văn B trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Lường Xuân N, sinh ngày 26/01/2016 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Cà Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Cà Thị S và anh Lường Văn B cam đoan không có nợ chung. 3. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Cà Thị S và anh Lường Văn B, do chị Cà Thị S và anh Lường Văn Bóng là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Sơn La (02); - Phòng THADS khu vực 2 - Sơn La; - UBND xã Nậm Lầu, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |