vanban.org

Quyết định 242/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985; HKTT: thôn N, xã M, Thành phố H. Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1990; HKTT: xóm M, xã H, tỉnh Ph. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2026/QĐST-HNGĐ
ơ
Ph, ngày 08 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985; HKTT: thôn N, xã M, Thành phố H.

Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1990; HKTT: xóm M, xã H, tỉnh Ph.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985; HKTT: thôn N, xã M, Thành phố H.

Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1990; HKTT: xóm M, xã H, tỉnh Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Văn D.

2.2. Về con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là Bùi Minh Qu, sinh ngày 20/6/2017 và Bùi Trọng Kh, sinh ngày 20/10/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác của Tòa án. Chị Trần Thị T chưa yêu cầu anh Bùi Văn D cấp dưỡng nuôi con.

Anh Bùi Văn D có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở; chị Trần Thị T và anh Bùi Văn D có quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung: Không có

2.4. Về công nợ chung: Không có

2.5. Về án phí: Chị Trần Thị Ttự nguyện nộp toàn bộ150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0005229 ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ph, chị Trần Thị T được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ