- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn T - Phan Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Văn Tvà bà Phan Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - K H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2025/QĐST-HNGĐ | K H, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 411/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn T– sinh năm 1987;
- Bị đơn: Bà Phan Thị Thanh T – sinh năm 1992;
Cùng nơi cư trú: Thôn Chánh T, xã Bắc Ninh H, tỉnh K H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Văn Tvà bà Phan Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Văn T và bà Phan Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Tvà bà T có 03(ba) con chung là Dương Văn P – sinh ngày 21/5/2011 (đã chết); Dương Thị H – sinh ngày 22/8/2013 và Dương Văn T – sinh ngày 24/11/2017. Sau khi ly hôn, bà T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02(hai) con chung là Dương Thị H và Dương Văn T.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom 02 con chung, không ai được cản trở và có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng nuôi 02 con chung, mỗi cháu với số tiền là 2.000.000đ/tháng/cháu (Hai triệu đồng chẵn), kể từ tháng 01/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành các khoản tiền trên thì phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về tài sản chung: Ông Dương Văn T và bà Phan Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Tvà bà T, mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng ông Ttự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho bà T. Ông T phải nộp thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Như vậy, ông Tphải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003851 ngày 18/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh K H. Ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K H; - VKSND khu vực 4 - K H; - Cơ quan THA.DS tỉnh K H; - UBND xã Vạn Ninh, tỉnh K H (trước đây là xã Vạn P, huyện Vạn N) (GCNKH số 83, quyển số 02, ngày 12/11/2010); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Đạt |