vanban.org

Quyết định 242/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về T sản chung: Không xem xét. Về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí: Anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh T, chị T được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001427 ngày 19/9/2025 của Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tài - Tuyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 328/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Trần Thành T, sinh năm 1996. Nơi đăng ký thường trú: Tổ 06, Ấp 8, xã X, tỉnh Đ. Địa chỉ: Tổ 7A, khu phố L 3, phường T, tỉnh Đ. + Chị Trần Thị Ngọc T, sinh năm 2001. Nơi đăng ký thường trú: Ấp 01, phường T, Thành phố H. Địa chỉ: Ấp 7, xã A, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Ngày 10/7/2025, anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 19/9/2025. Ngày 19/9/2025, Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị đoàn tụ nhưng đoàn tụ không thành. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có nên không xem xét

- Về T sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét.

- Về lệ phí: Anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh T, chị T được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001427 ngày 19/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Chị T và anh T đã nộp đủ lệ phí. [3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Không xem xét

- Về T sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí: Anh Trần Thành T và chị Trần Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh T, chị T được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001427 ngày 19/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Chị T và anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ