vanban.org

Quyết định 242/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tri S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tri S có 01 con chung là cháu Nguyễn Tri Nhật Anh, sinh ngày 04/12/2019. Ly hôn chị Thoa và anh Sơn thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Tri Nhật Anh cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thoa - Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tri S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 186/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991;

Trú tại: thôn 4, xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tri S, sinh năm 1986;

Trú tại: thôn 4, xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tri S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tri S có 01 con chung là cháu Nguyễn Tri Nhật Anh, sinh ngày 04/12/2019. Ly hôn chị Thoa và anh Sơn thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Tri Nhật Anh cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nhật Anh trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Thoa không yêu cầu anh Sơn phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Sơn cho đến khi chị Thoa có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Nguyễn Tri S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tri S không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tri S không vay nợ ai và không cho ai vay, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau này nếu có phát sinh anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Thoa đã nộp theo biên lai thu số 0005718 ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ