vanban.org

Quyết định 242/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: bà Cao Thị L và ông Huỳnh Trần Minh L thống nhất thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 1 con chung là cháu Huỳnh Lam Y, sinh ngày 27/8/2020. Ly hôn 2 bên thống nhất giao cháu Huỳnh Lam Y cho bà Cao Thị L tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (hiện nay cháu Y đang ở với bà L và phù hợp với nguyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: bà Cao Thị L và ông Huỳnh Trần Minh L thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2024/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 360/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: đường L, phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Trần Minh L, sinh năm 1990. Địa chỉ: đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: bà Cao Thị L và ông Huỳnh Trần Minh L thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: có 1 con chung là cháu Huỳnh Lam Y, sinh ngày 27/8/2020. Ly hôn 2 bên thống nhất giao cháu Huỳnh Lam Y cho bà Cao Thị L tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (hiện nay cháu Y đang ở với bà L và phù hợp với nguyện vọng của con). Ông Huỳnh Trần Minh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng), thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nuôi không ai cản trở.

Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn bà Cao Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con; đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002890 ngày 18/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ