- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Mai Hiên - Cát Minh Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Mai H và ông Cát Minh C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2024/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 23 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 408/2024/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Mai H, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: T, phường 11, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn: Ông Cát Minh C, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Mai H và ông Cát Minh C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Mai H và ông Cát Minh C.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Mai H và ông Cát Minh C không có, không yêu cầu Toa án Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Mai H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Trần Mai H đã nộp theo biên lai thu số 0004101 ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Như vậy, hoàn trả cho bà Trần Mai H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa theo biên lai thu số 0004101 ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - CC THA DS huyện Đ; - UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Giấy chứng nhận kết hôn số: 100, ngày 15/10/2019); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Vũ |