- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị D và anh Phan Tiến S. Giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 01/7/2019 của Ủy ban nhân dân xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội hết hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 242/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 17 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 206/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ma Thị D – Sinh năm 1998
- Bị đơn: Anh Phan Tiến S - Sinh năm 1992 Cùng nơi cư trú: Thôn PL, xã BH, huyện Đông Anh, TP Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/5/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị D và anh Phan Tiến S. Giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 01/7/2019 của Ủy ban nhân dân xã BH, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội hết hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phan Quỳnh N, sinh ngày 29/10/2019. Khi ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận anh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị D đóng góp phí tổn nuôi con nên tạm hoãn đóng góp phí tổn nuôi con của chị D cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị D, anh S mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí HNGĐST. Ghi nhận chị D tự nguyện chịu cả 150.000 án phí. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội theo biên lai số 0017290 ngày 17/4/2024 nay được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND huyện Đông Anh; -Chi cục THADS huyện Đông Anh; -UBND xã Bắc Hồng -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Lan |