- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Hữu Đức B . II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2020/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 06 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 288/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thu H , sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 32 phường Y , quận Cầu Giấy, Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đức B, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 3 đường D, phường M , quận N , Hà Nội. Căn cứ vào các 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/6/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thu H và anh Nguyễn Hữu Đức B . II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh B có 01 con chung là cháu Nguyễn Lý B (nữ), sinh 26/02/2009. Ly hôn, chị H và anh B thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi cháu B. Anh B cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế. Anh B được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản (động sản và bất động sản): Chị H và anh B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 3. Về vay nợ: Chị H và anh B xác nhận không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 4. Về án phí: Chị Trần Thu H tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0007158 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị H còn phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mười nghìn) đồng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, Hà Nội. - UBND phường T , quận H , Hà Nội - Đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |