- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Linh Nam"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!T!! TỈNH!T!! ! Số: 242/2020/QĐST- HNGĐ! | T , ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2020/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy L ; Sinh năm: 1995
- Bị đơn: Anh Trịnh Xuân N ;!Sinh năm: 1995
Cùng địa chỉ: Thôn L 2, xã X , huyện T , tỉnh T
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm 22 chỉ vàng 9999 và 20.000.000đ hiện anh N đang quản lý.
- Chia tài sản: Chị L được quyền sở hữu 14 chỉ vàng 9999 trị giá 70.000.000đ và 10.000.000đ tiền mặt. Tổng là 80.000.000đ.
Anh N được sở hữu 08 chỉ vàng 9999 trị giá 40.000.000đ và 10.000.000đ tiền mặt. Tổng là 50.000.000đ.
- Án phí: Các bên thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Thùy L chịu án phí DSST là 2.000.000đ nhưng được trừ vào số tiền 1.562.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0006164 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T , chị L phải nộp thêm 438.000đ. Anh N chịu án phí là 1.250.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án DS huyện T ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Nguyễn Thị Hằng |