- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hảo, chị Hương - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tôn H và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n ND HuyÖn L¹ng Giang Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam tØnh B¾c giang | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 242/2019/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 378/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tôn H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn T, xã Hưng Long, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn Y, xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tôn H và chị Trần Thị H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- con chung: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn Tôn PH, sinh ngày 18/9/2006 và Nguyễn Thị Thùy Linh, sinh ngày 18/3/2013. Anh Nguyễn Tôn H có trách nhiệm góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng/tháng/01 con. Tổng 2.000.000 đồng/tháng/02 con, kể từ tháng 10 năm 2019 đến khi con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Tôn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- V án phí: Anh Nguyễn Tôn H thỏa thuận xin chịu cả số tiền 150.000 đồng ¸n phÝ d©n sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2018/0007420 ngày 18/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh H đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết đ nh này cã hiệu lực ph¸p luật ngay sau khi được ban hành và kh«ng b kh¸ng c¸o kh¸ng ngh theo thủ tục phóc thẩm. N¬i nhËn:
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi côc THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Hưng Long, huyện Ninh Giang, Hưng Yên; - C¸c đương sù; - Lưu hồ sơ vụ ¸n. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |