- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-C"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!NGÔ!QUYỀN! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 280/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đào Thị Ngọc N; nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh; nơi tạm trú: Đường P, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
Anh Lê Đắc C; nơi cư trú: Đường T, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2019, chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C có một con chung là Lê Đắc D, sinh ngày 03/3/2016. Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C thỏa thuận giao con Lê Đắc D cho chị Đào Thị Ngọc N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Đắc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Đắc D với chị Đào Thị Ngọc N 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thoả thuận của chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C thoả thuận chị Đào Thị Ngọc N nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C có một con chung là Lê Đắc D, sinh ngày 03/3/2016. Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C thỏa thuận giao con Lê Đắc D cho chị Đào Thị Ngọc N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Đắc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Lê Đắc D với chị Đào Thị Ngọc N 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đào Thị Ngọc N và anh Lê Đắc C không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị Ngọc N phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Đào Thị Ngọc N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005910 ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Đào Thị Ngọc N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;! -!VKSND quận Ngô Quyền;!
- UBND xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (ĐKKH ngày 23/12/2014);!
- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;!
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.!
Nguyễn!Bích!Phượng!