- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Nguyễn Minh T (Nguyễn Văn T).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 242/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
d Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 326/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị D sinh năm 1954 Bị đơn:
Ông Nguyễn Minh T (Nguyễn Văn T) sinh năm 1951
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã M, huyện Q, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị D và ông Nguyễn Minh T (Nguyễn Văn T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Bà Trần Thị D và ông Nguyễn Minh T (Nguyễn Văn T) có 01 con chung là Nguyễn Thị X sinh ngày 09/9/1975. Ly hôn, con chung đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung. 2.2.Về tài sản chung: Bà Trần Thị D và ông Nguyễn Minh T (Nguyễn Văn T) không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về án phí: Bà Trần Thị D nhận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà D đã nộp theo biên lai thu số 0004216 ngày 06/12/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển thành tiền án phí và trả lại bà D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã M, h.Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Duyên (Đã ký) |