vanban.org

Quyết định 242/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Lưu Thị S. 2.

VKS huyện Lục Ngạn; Chi cục THA huyện Lục Ngạn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Lưu Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2019/QĐST-HNGĐ.Lục Ngạn, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1976. * Bị đơn: Lưu Thị S, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Thum Mới, Quý Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 48; 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 6 và Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Lưu Thị S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Lưu Thị S thuận tình ly hôn. 2.2. Con chung: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Lưu Thị S xác định vợ chồng có 02 con chung tên: Nguyễn Đình P, sinh ngày 21/7/1997 và Nguyễn Đình L, sinh ngày 11/8/2001. Anh Đông và chị S cùng xác định cháu P và cháu L trên 18 tuổi, sức khỏe tốt, tự lao động để nuôi dưỡng bản thân nên anh Đông và chị S cùng thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đình Đ và chị Lưu Thị S đều có quyền thăm con không ai được cản trở. 2.3. Tài sản và công nợ: Đều không yêu cầu giải quyết. 3. Án phí: Anh Nguyễn Đình Đ phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình. Xác nhận anh Nguyễn Đình Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0005557, ngày 05/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, khoản tiền này được khấu trừ vào tiền án phí, anh Đông đã nộp đủ không phải nộp nữa. Trả lại anh Nguyễn Đình Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ