- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà V:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 242/2019/QĐST-DS | Quận 6, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Đỗ Thị Kim Sa
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đinh Thu Thủy - Kiểm Sát Viên.
Ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở của Toà án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 123/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 340/2019/QĐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà V, sinh năm: 1963; (vắng mặt – có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt)
Địa chỉ: Số H20 đường C, Phường MB, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu đề ngày 11/3/2019 cùng lời khai của bà V trình bày: Bà V có chồng tên là T sinh năm 1956 chung sống tại nhà số H20 đường C, Phường MB, Quận S. Đến tháng 4 năm 1990 ông T bỏ đi, bà V đã tìm kiếm nhưng đến nay không có tin tức và không biết ông T còn sống hay đã chết. Nay bà V yêu cầu tuyên bố ông T là đã chết. Ông T có 01 người con tên là T (chết năm 2017), có cha mẹ đã chết (không rõ họ tên).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 nhận định:
1. Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng:
Bà V có đơn yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn Tuấn, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: H20 đường C, Phường MB, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Đây là việc dân sự "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết", theo quy định tại khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về yêu cầu của đương sự:
Người yêu cầu là bà V có đơn yêu cầu tuyên bố ông T, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: H20 đường C, Phường MB, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết, vì đã đi khỏi nhà từ tháng 4 năm 1990 đến nay không có tin tức.
Căn cứ giấy công nhận kết hôn số 14 quyển số 1/88 do Ủy ban nhân dân Phường 13 Quận cấp ngày 13/01/1988, bà V là vợ của ông T. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự bà V có quyền yêu cầu tuyên bố ông T, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: H20 đường C, Phường MB, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh, là đã chết.
Tòa án nhân dân Quận 6 đã đăng quyết định số 06/2019/QĐ-TA ngày 04/4/2019 về việc thông báo tìm kiếm ông T, trên: báo Nhân dân là báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và phát sóng trên đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong 03 ngày liên tiếp, theo quy định tại các Điều 384, Điều 385, khoản 2 Điều 388 và khoản 1, 2, 4 Điều 392 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo kết quả xác minh ngày 12/3/2019 của Công an Phường MB, Quận S: Đương sự T, sinh năm 1956 thường trú tại số H20 đường C, Phường MB, Quận S. Tuy nhiên, ngày 27/9/1994 đương sự T bị xóa khẩu lý do tự ý bỏ đi khỏi địa phương.
Bà V khai: Khi ông T bỏ đi, bà đã tìm kiếm nhưng không có tin tức gì về việc ông T còn sống hay đã chết.
Như vậy, ông T đã biệt tích hơn 05 năm liền (tính từ ngày 27/9/1994 đến nay) và không có tin tức xác thực về việc ông T là còn sống, nên có căn cứ xác định ông T là đã chết như quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự, và theo kết quả xác minh ngày 12/3/2019 của Công an Phường MB, Quận S thì ngày chết của ông T là ngày 27/9/1999.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp phát biểu quan điểm: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà V tuyên bố ông T là đã chết.
3/ Về lệ phí: Căn cứ khoản 1 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14: Bà V phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ : Khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 362, Điều 366, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 384, Điều 385, khoản 2 Điều 388, Điều 391, Điều 392 và Điều 393 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà V:
Tuyên bố ông T, sinh năm 1956, nơi cư trú cuối cùng: H20 đường C, Phường MB, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết.
Ngày chết của ông T là ngày 27/9/1999.
Quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ khác về nhân thân của ông T được giải quyết như đối với người đã chết.
Quan hệ tài sản của ông T được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông T được giải quyết theo qui định của pháp luật về thừa kế.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà V phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0010972 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; bà V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà V có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Q6; - Chi cục thi hành án dân sự Q6; - Ủy ban nhân dân P.MB, Q.S; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Thị Kim Sa |