vanban.org

Quyết định 242/2017/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn T1, đều trú tại xóm 10, xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 nhất trí thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn T1, đều trú tại xóm 10, xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2017/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 06 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2017/TLST – HN&GĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1982 ĐKNKTT: xóm 10, xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1981

ĐKNKTT: xóm 10, xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn T1, đều trú tại xóm 10, xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. 2. Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn T1 nhất trí thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao con chung: Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 08/10/2009 cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung đối với chị Đỗ Thị T cho đến khi anh T1 có yêu cầu. Chị T có quyền thăm và chăm sóc con chung theo quy định, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3 Về Tài sản chung: Chị T, anh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Nợ chung, cho vay chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Đỗ Thị T thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0008319, ngày 27/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Hoàn trả lại chị T 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ