vanban.org

Quyết định 2412/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Võ Kim T với Ông Nguyễn Xuân V. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng (theo Giấy chứng nhận kết hôn hôn số 99/2017 ngày 17/11/2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh được chấm dứt kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2022.

Về con chung: Hai ông bà cùng xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 22/01/2020. Giao cho Bà Võ Kim T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Do Bà Võ Kim T chưa có yêu cầu nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Võ Kim T với Ông Nguyễn Xuân V. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng (theo Giấy chứng nhận kết hôn hôn số 99/2017 ngày 17/11/2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh được chấm dứt kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2022.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2412/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý sơ thẩm số 1067/2022/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2022, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự; Nguyên đơn: Bà Võ Kim T, sinh năm 1980; Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân V, sinh năm 1978; Cùng thường trú: Số 213/13B Đường D, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 56, 57, 58; các Điều 81, 82, 83, 84; và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 21 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Võ Kim T với Ông Nguyễn Xuân V. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng (theo Giấy chứng nhận kết hôn hôn số 99/2017 ngày 17/11/2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh được chấm dứt kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2022. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự như sau:

- Về con chung: Hai ông bà cùng xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 22/01/2020. Giao cho Bà Võ Kim T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Do Bà Võ Kim T chưa có yêu cầu nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con đối với Ông Nguyễn Xuân V. Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Quyền, nghĩa vụ của Bà Võ Kim T với Ông Nguyễn Xuân V trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông V xác nhận không có. 3. Án phí: Án phí hôn nhân và sơ thẩm là 150.000 đồng do Bà Võ Kim T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0026661 ngày 22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ