- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN HUU D - TRAN THI NA T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu D và chị Trần Thị Na T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 241/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Công, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh ngày 12/12/1992; Địa chỉ: Số 10B, ấp PH, xã HĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Na T, sinh ngày 09/02/1991; Địa chỉ: ấp NCh, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu D và chị Trần Thị Na T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu D và chị Trần Thị Na T.
- Về con chung: Chị Trần Thị Na T được tiếp tục nuôi 01 con chung tên Nguyễn Trần Ngọc V, sinh ngày 01/11/2012. Anh Nguyễn Hữu D không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu D tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 42604 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Hoàn lại anh D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Chị Trần Thị Na T không phải nộp tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - UBND xã BĐ, TXGC; - CCTHADS TXGC; - AV; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Hằng |