vanban.org

Quyết định 241/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Vương Quốc T có đăng ký kết hôn có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05 quyển số 01 ngày 13 tháng 01 năm 2014 tại UBND xã P (nay là phường M, tỉnh Tuyên Quang), xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể giải quyết được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 241/2025/QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2025/QĐCNTTLHTuyên Quang, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ cac Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đặng Thị T và anh Vương Quốc T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 22/10/2025, nộp tại Toà án ngày 11/11/2025 về yêu cầu ly hôn của chị Đặng Thị T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường M, tỉnh Tuyên Quang

* Người bị kiện: Anh Vương Quốc T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường M, tỉnh Tuyên Quang

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Căn cước công dân Đặng Thị T (bản sao); Căn cước công dân Vương Quốc T (bản sao); Giấy xác nhận thông tin cư trú của Đặng Thị T; Giấy xác nhận thông tin cư trú , Vương Quốc T; Giấy khai sinh Vương Minh Đ (bản sao); Giấy khai sinh Vương Minh H (bản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Vương Quốc T có đăng ký kết hôn có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05 quyển số 01 ngày 13 tháng 01 năm 2014 tại UBND xã P (nay là phường M, tỉnh Tuyên Quang), xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể giải quyết được, hôn nhân không còn hạnh phúc chị Đặng Thị T và anh Vương Quốc T đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Thị T và anh Vương Quốc T có hai con chung là Vương Minh H, sinh ngày 24/8/2014 và Vương Minh Đ, sinh ngày 23/01/2017. Giao hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục sau ly hôn. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị T và Anh T đã tự thoả thuận xong, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị T và Anh T đều xác định vợ chồng không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ