- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2024/QĐST-DS | Tân Phú Đông, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 207/2024/TLST-DS, ngày 08 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện Đ, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Cẩm N, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Cẩm N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền vay còn nợ là 205.000.000 (hai trăm lẻ năm triệu) đồng, thời gian trả một lần vào ngày 25/11/2025.
- Về án phí, các đương sự thỏa thuận:
+ Bà N nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.125.000 (năm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
+ Trả cho bà L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.125.000 (năm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0001853, ngày 08/10/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông.
Đến hạn trả tiền, nếu bà Lê Thị Cẩm N không thực hiện việc trả tiền theo thời gian trên thì hàng tháng phải trả thêm khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Nhi |