vanban.org

Quyết định 241/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn Mộng X (theo giấy chứng nhận kết hôn số:78/2014, ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn Mộng X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Phạm Thị Thúy Hằng và bị đơn Huỳnh Văn Mộng Xuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn Mộng X (theo giấy chứng nhận kết hôn số:78/2014, ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thúy H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Mộng X, sinh năm 1980

Địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn Mộng X (theo giấy chứng nhận kết hôn số:78/2014, ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn Mộng X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị Thúy H và anh Huỳnh Văn Mộng X thống nhất giao cho anh Huỳnh Văn Mộng X tiếp tục nuôi 02 con chung tên Huỳnh Quốc K, sinh ngày 13/01/2013 (theo nguyện vọng của con) và Huỳnh Hữu T, sinh ngày 12/01/2017, anh X không yêu cầu chị H cấp dưỡng nhưng chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không bên nào được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị Thúy H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền mà chị H đã nộp tạm ứng 300.000đ theo biên lai thu số 0019009 ngày 20/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh nên chị H được nhận lại số tiền thừa 150.000 đồng.

Anh Huỳnh Văn Mộng X không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ