- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 507/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 39, ấp T, xã T1, huyện C, tỉnh Đ và anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện C, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: có 01 con chung là Nguyễn Đức H, sinh ngày 21/3/2019. Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Nguyễn Đức T thống nhất thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị Ngọc N được tiếp tục nuôi con chung là Nguyễn Đức H, sinh ngày 21/03/2019, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung H do chị N không có yêu cầu.
Anh Nguyễn Đức T có quyền và N vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục nuôi con chung, không ai được cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình chị N và anh T mỗi người đồng ý nộp 75.000 đồng và chị N đồng ý nộp thay cho anh T, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004528, ngày 11 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Chị Nguyễn Thị Ngọc N được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi N vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CCTHADS HCL; - TAND tỉnh Đ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Văn Sang |