- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của ông Trịnh Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Người cao tuổi; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2023/QĐST-DS | Quận 6, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Mỹ Quí
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Ngọc Huyền - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 186/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 34/2023/QĐST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Trịnh Ngọc N – Sinh năm: 1952
Địa chỉ: 751/21H đường H, Phường F, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người có quyền lợi liên quan: Bà Nguyễn Thị X – Sinh năm: 1952
Địa chỉ: 751/21H đường H, Phường F, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG SỰ VIỆC:
* Trong n yêu cầu, n t khai và tại phiên họp, người yêu cầu là ông Trịnh Ngọc N trình ày:
Ông và bà Nguyễn Thị X chỉ có duy nhất một người con chung là Trịnh Hoàng S, sinh năm: 1980. Cháu S khi mới sinh ra bình thường nhưng khi được tám tháng tuổi cháu bị viêm màng não. Sau khi hết bệnh thì cháu chậm phát triển, lớn lên chậm biết nói và chậm biết đi. Từ nhỏ đến nay cháu S không tự lo cho bản thân được. Toàn bộ sinh hoạt cá nhân hàng ngày của cháu đều do vợ chồng ông chăm lo. Trưởng thành, cháu S tinh thần không minh mẫn, hành vi rối loạn, lăng xăng và nhiều khi hay lên cơn kích động không làm chủ được bản thân, có lúc đánh người thân. Nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố Trịnh Hoàng Sơn bị mất năng lực hành vi dân sự.
* Tại n t khai ngày 16/11/2023, người có quyền lợi liên quan là à Nguyễn Thị X trình ày:
Bà là mẹ ruột của anh Trịnh Hoàng S. Cháu S được tám tháng tuổi bị viêm màng não dẫn đến chậm phát triển và từ đó tinh thần cháu không minh mẫn, hành vi rối loạn và nhiều khi hay lên cơn kích động đánh người thân. Toàn bộ sinh hoạt cá nhân hàng ngày của cháu đều do vợ chồng bà chăm lo. Nay ông Trịnh Ngọc N yêu cầu Tòa án tuyên bố Trịnh Hoàng S bị mất năng lực hành vi dân sự thì bà cũng đồng ý và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết luận giám định pháp y tâm thần số 9262/KLGĐ ngày 23/11/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở xác định Trịnh Hoàng S là một người mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Trịnh Ngọc N, tuyên bố anh Trịnh Hoàng S là một người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
1 Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Ông Trịnh Ngọc N có đơn yêu cầu tuyên bố anh Trịnh Hoàng S là một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án tiến hành phiên họp.
2 Về các yêu cầu của đương sự:
* Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 9262/KLGĐ ngày 23/11/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh đã kết luận:
- Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ nặng kèm rối loạn hành vi (F72.1 – ICD10).
- Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố anh Trịnh Hoàng S mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của ông Trịnh Ngọc N.
3 Về lệ phí Tòa án: Ông Trịnh Ngọc N – Sinh năm: 1952, thuộc diện người cao tuổi nên được miễn nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367, 369, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của ông Trịnh Ngọc N.
Tuyên bố anh Trịnh Hoàng S – Sinh năm: 1980, thường trú tại 751/21H đường H, Phường F, Quận 6, TP.HCM là một người mất năng lực hành vi dân sự.
Mọi giao dịch dân sự của anh Trịnh Hoàng S phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Ông Trịnh Ngọc N – Sinh năm: 1952, là người cao tuổi nên được miễn nộp lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Đương sự có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án công bố quyết định giải quyết việc dân sự. Đương sự vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Quận 6; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( ã ký và óng dấu) Nguyễn Thị Thanh Nhàn |