- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Mỹ D và anh Ngô Đức D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 360/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Mỹ D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện M, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Anh Ngô Đức D, sinh năm 1993.
ĐKTT: xã L, huyện V, tỉnh Đ.
Nơi ở hiện nay: khóm H, Phường Y, thành phố S, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Mỹ D và anh Ngô Đức D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng:
Chị Phạm Mỹ D và anh Ngô Đức D thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Chị Phạm Mỹ D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Ngô Minh T, sinh ngày 01/7/2018; hiện con đang sống với chị D). Chị D không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.
+ Anh Ngô Đức D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con; không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí:
Chị Phạm Mỹ D và anh Ngô Đức D mỗi người chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị D tự nguyện chịu thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho anh D. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, chị D đã nộp theo biên lai số 0001151 ngày 16/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, chị D được nhận lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự, - Viện kiểm sát nhân dân Tp. S; - Chi cục THA dân sự Tp. S; - UBND xã L, huyện V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hoàng Anh |