- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "241/2021/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 309/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2021/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, khoản 4 Điều 157, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 309/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”;
Ngày 24/02/2021, các nguyên đơn – ông C và bà N có ông T là Người đại diện theo ủy quyền đã nộp cho Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 24/02/2021 đối với bị đơn – bà B, với lý do việc khởi kiện không còn cần thiết.
Xét thấy: Nguyên đơn rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận; Trong vụ án này, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 309/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông C, sinh năm 1970;
2. Bà N, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Số 93 tổ T1, ấp A1, xã X1, huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng ủy quyền cho: Ông T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 2C đường Đ1, phường P1, Quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà B, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Số 1185/7/1 đường Đ2, ấp A2, xã X1, huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà T1, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Số 93 ấp A1, xã X1, huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Văn phòng V1.
Địa chỉ: số 12 đường Đ3, Phường P2, quận Q2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông C1 – Chuyên viên Chi nhánh
huyện H1.
Địa chỉ liên lạc: số 330 Đường Đ4, xã X2, huyện H1, Thành phố Hồ
Chí Minh. 3. Ông C3, sinh năm 1993; 4. Bà T2, sinh năm 1998; 5. Ông Đ5, sinh năm 2001; 6. Bà H2, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Số 93 tổ T1, ấp A1, xã X1, huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Ông T3, sinh năm 1972.
Địa chỉ: B1-16-03 Khu căn hộ K1, Phường P3, Quận Q3, Thành phố
Hồ Chí Minh. 8. Bà X3, sinh năm 1964.
Địa chỉ: số 48, tổ T2, ấp A5, xã X1, huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Ủy ban nhân dân huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: số 330 Đường Đ4, ấp A1, xã X2, huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 1. Trong trường hợp cần thiết, các đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn – ông C, bà N do ông T đại diện theo ủy quyền được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do ông T đã nộp là: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AD/2014/0009000 ngày 11/6/2018 và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0033460 ngày 14/11/2018, đều của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H1, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Chi phí tố tụng khác: 3.1. Chi phí đo đạc, lập bản đồ hiện trạng là: 5.399.790 đồng (năm triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn, bảy trăm chín mươi đồng) theo Hợp đồng số 126536/TTĐĐBĐ-VPTT ngày 09/8/2018 và Hóa đơn giá trị gia tăng số 0047490 ngày 09/8/2018 của Trung tâm Đo đạc bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên đơn – ông C, bà N phải chịu toàn bộ và đã nộp đủ cho cơ quan chức năng.
3.2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) theo Thông báo số 493/TB-TA ngày 01/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện H1 do nguyên đơn – ông C, bà N phải chịu toàn bộ và đã nộp đủ theo quy định pháp luật.
III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện H1; - Đương sự; - Lưu (T40). | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Trúc |