vanban.org

Quyết định 241/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Lê Thị Trúc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 con chung là Trần Ngọc Khánh A – sinh ngày 29/12/2017, hiện nay đang do bị đơn nuôi dưỡng. Các đương sự thống nhất giao con chung Trần Ngọc Khánh A cho bị đơn Lê Thị Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T, Lê Thị Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Lê Thị Trúc L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2020/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 385/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Trần Văn T – sinh năm 1997; HKTT: thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Lê Thị Trúc L – sinh năm 1996; HKTT: thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên; Chỗ ở hiện nay: thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Lê Thị Trúc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con chung là Trần Ngọc Khánh A – sinh ngày 29/12/2017, hiện nay đang do bị đơn nuôi dưỡng. Các đương sự thống nhất giao con chung Trần Ngọc Khánh A cho bị đơn Lê Thị Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và nguyên đơn không phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyên đơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: không có nên toà không xét.

- Về án phí: Nguyên đơn Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 000NN ngày NN/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ