- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 226/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Ngƣời yêu cầu: Chị Lê Thu Thảo
– Sinh năm: 1993 HKTT: Khu phố 1/5 thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng Địa chỉ: 22 ngõ 125 An Xá, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội.
- Ngƣời yêu cầu: Anh Nguyễn Ngọc Đức – Sinh năm 1991 HKTT và nơi ở: Khu phố 1/5 thị trấn Vĩnh Bảo, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Lê Thu Thảo và anh Nguyễn Ngọc Đức kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu ngày 09/02/2018 tại UBND thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn, anh chị sống bình thường hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Có 01 con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Thảo Linh – Sinh ngày 24/07/2018. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Lê Thu Thảo là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Đức cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. [3] Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. [4] Về lệ phí ly hôn: Chị Lê Thu Thảo tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu Thảo và anh Nguyễn Ngọc Đức.
- Về con chung: Có 01 con chung: Cháu Nguyễn Ngọc Thảo Linh – Sinh ngày 24/07/2018.. Giao cháu Nguyễn Ngọc Thảo Linh cho chị Lê Thu Thảo trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đức cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 06/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi tròn hoặc khi có sự thay đổi khác. Không ai đƣợc ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các vấn đề khác: Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thu Thảo tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Thảo đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình ngày 14/05/2020 theo biên lai số AA/2018/0024434. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Ba Đình; - Lưu:Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Quỳnh Chi |