- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Phương T - Võ Thị Quỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 238/2019/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Họ và tên người chồng: Ông Hồ Phương T, sinh năm 1994; địa chỉ: Số A, Tổ B, Khu phố C, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Họ và tên người vợ: Bà Võ Thị Quỳnh N, sinh năm 2000; địa chỉ: Khu phố L, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Phương T và bà Võ Thị Quỳnh N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại UBND phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, ông T và bà N phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng đã không còn và mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông T và bà N thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung tên Hồ Quỳnh P, sinh ngày 06/7/2016 và Hồ Ngân Q sinh ngày 12/4/2018 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Ông T và bà N thống nhất thỏa thuận ông T cấp dưỡng nuôi con chung tên Hồ Quỳnh P, sinh ngày 06/7/2016 mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ ngày có quyết định của Tòa án.
Ông T và bà N thống nhất tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng đối với con chung tên Hồ Ngân Q sinh ngày 12/4/2018, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 15/5/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Phương T và bà Võ Thị Quỳnh N (giấy chứng nhận kết hôn số 120, ngày 24/10/2018 của UBND phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Hồ Quỳnh P, sinh ngày 06/7/2016 và Hồ Ngân Q sinh ngày 12/4/2018 cho bà Võ Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con:
Ông T và bà N thống nhất thỏa thuận ông T cấp dưỡng nuôi con chung tên Hồ Quỳnh P, sinh ngày 06/7/2016 mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ ngày 23/5/2019.
Ông T và bà N thống nhất tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng đối với con chung tên Hồ Ngân Q sinh ngày 12/4/2018, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Võ Thị Quỳnh N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Phương T chậm thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng ông T còn phải trả số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của bà N thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với ông T.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung tên Hồ Quỳnh P và Hồ Ngân Q khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Phương T và bà Võ Thị Quỳnh N mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033933 ngày 15/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
(đã ký)
- VKSND Tp. T;
- Chi cục THADS Tp. T;
- UBND p. T, tx.B, BD;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
Nguyễn Thanh Phong