- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn V - Nguyễn Cẩm L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn V và chị Nguyễn Cẩm L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2019/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 634/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trƣơng Văn V, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số C, Tổ N, khu phố H, phường M, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền về tài sản: Bà Dƣơng Thị Kim L
Địa chỉ: Số H, ấp H, xã M, TP M, Tiền Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Cẩm L, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số C, Tổ N, khu phố H, phường M, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng T
Địa chỉ: Số B, đường L, phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn V và chị Nguyễn Cẩm L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trƣơng Văn V, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số C, Tổ N, khu phố H, phường M, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền về tài sản: Bà Dƣơng Thị Kim L
Địa chỉ: Số H, ấp H, xã M, TP M, Tiền Giang.
Bị đơn: Chị Nguyễn Cẩm L, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Số C, Tổ N, khu phố H, phường M, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng T
Địa chỉ: Số B, đường L, phường M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Văn V và chị Nguyễn Cẩm L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Chị L không cấp dưỡng nuôi con do chung tên Trương Ngọc T, sinh ngày 21/01/2002 và Trương Ngọc T, sinh ngày 14/02/2007. Anh V và chị L thống nhất giao con chung cho anh V được anh V không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của anh Trương Văn V về việc yêu cầu chia tài sản chung.
- Về nợ chung: Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của anh Trương Văn V về việc yêu cầu giải quyết về nợ chung.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, anh V tự nguyện nộp. Anh V đã nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nên được cấn trừ. Hoàn lại anh V số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng và 10.000.000 đồng tạm ứng án phí, theo các biên lai thu số 0000339 và 0000338 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHA Tp Mỹ Tho; - UBND xã H; - Các đương sự: - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Sắc Ly |