vanban.org

Quyết định 241/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn K, sinh năm 1981, địa chỉ: 202/2 ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1970 và ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966, cùng địa chỉ: 320/4 ấp TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Văn K tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng với Trần Thị T và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2019/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2018/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn K, sinh năm 1981, địa chỉ: 202/2 ấp TL, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1970 và ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1966, cùng địa chỉ: 320/4 ấp TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992, địa chỉ: 96/3 ấp HB, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng theo Văn bản ủy quyền đề ngày 23/7/2018.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Huỳnh Văn K và bà Trần Thị T, ông Nguyễn Văn H thống nhất: Hủy văn bản “tờ hợp đồng mua bán đất” đề ngày 19/12/2016 giữa anh Huỳnh Văn K với bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn H; anh Huỳnh Văn K giao trả cho bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn H phần đất có diện tích 6.789,9m2 thuộc thửa 185, 193 tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp TB, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm liên đới giao trả cho anh Huỳnh Văn K số tiền 310.000.000 (ba trăm mười triệu) đồng vào ngày 09/9/2019.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn H không yêu cầu anh Huỳnh Văn K phải bồi thường số tiền 147.000.000 đồng tiền hoa lợi từ việc không sử dụng được đất nên không xem xét.

- Về chi phí định giá là 400.000 đồng và chi phí đo đạc là 3.237.000 đồng anh Huỳnh Văn K tự nguyện nộp, do anh K đã tạm nộp nên đã nộp xong.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn H tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí là 7.900.000 (bảy triệu chín trăm nghìn) đồng.

- Anh Huỳnh Văn K được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.194.100 đồng theo biên lai thu số 0016313 và 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016314 ngày 29 tháng 5 năm 2018.

- Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn H được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.675.000 đồng theo biên lai thu số 0018685 ngày 19 tháng 11 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ