vanban.org

Quyết định 241/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phước H và ch Phan Th Tuyết T. 2.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Phước H và ch Phan Th Tuyết T mỗi người phải ch u 75.000đồng, anh H tự nguyện nộp thay cho ch T, được c n trừ tiền tạm ứng án ph anh H đã nộp theo biên lai thu số 002903 ngày 04/9/2018 nên anh H được n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phước H và ch Phan Th Tuyết T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNTHỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2018/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 249/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Phước H, sinh năm 1983 Đ a ch : p TB3, xã TT, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ch Phan Th Tuyết T, sinh năm 1985 Đ a ch : p TB3, xã TT, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Người có quyền lợi cần được bảo vệ: Cháu Trần Th Thảo H (nữ, sinh ngày 01/12/2009), Trần Th Phi Y (nữ, sinh ngày 30/11/2005). Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Phước H và ch Phan Th Tuyết T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phước H và ch Phan Th Tuyết T thống nh t ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh H, ch T có 02 con chung là Trần Th Thảo H (nữ, sinh ngày 01/12/2009), Trần Th Phi Y (nữ, sinh ngày 30/11/2005). Khi Ly hôn, giao 02 con chung cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành, anh H không phải c p dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần Phước H, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. Vì lợi ch của con, theo yêu cầu của một ho c cả hai bên, Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Phước H và ch Phan Th Tuyết T mỗi người phải ch u 75.000đồng, anh H tự nguyện nộp thay cho ch T, được c n trừ tiền tạm ứng án ph anh H đã nộp theo biên lai thu số 002903 ngày 04/9/2018 nên anh H được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ