- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị S và anh Phạm Quốc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 241/2018/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2018/TLST – HN&GĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1979
ĐKNKTT: Xóm Thanh Tân, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Phạm Quốc H, sinh năm 1982
ĐKNKTT: Xóm Thanh Tân, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị S và anh Phạm Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị S và anh Phạm Quốc H xác định tình cảm vợ chồng không còn. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị S và anh Phạm Quốc H nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Giao con chung: cháu Phạm Yến N, sinh ngày 15/12/2008 cho chị Hoàng Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Ngọc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Quốc H thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn).
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị S có thay đổi việc cấp dưỡng.
Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoàng Thị S và anh Phạm Quốc H thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng khi anh Hoàn chưa thực hiện việc cấp dưỡng hàng tháng.
2.3.Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị S và anh Phạm Quốc H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Chị Hoàng Thị Sâm và anh Phạm Quốc Hoàn xác định vợ chồng không có nợ chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Hoàng Thị S và anh Phạm Quốc H thỏa thuận: chị S tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị S phải nộp 300.000đ, chị S được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009788 ngày 06/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Trung Thành, TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |