- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Minh S xin ly hôn anh Trần Hoàn Qu."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh S và anh Trần Hoàn Qu.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀLẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 241/2017/QĐST–HNGĐ | Đà Lạt, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 381/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh S. Địa chỉ: đường Ph, thị trấn N, huyện Tr, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Trần Hoàn Qu. Địa chỉ: đường Ph, Phường M, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh S và anh Trần Hoàn Qu. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh S và anh Trần Hoàn Qu thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung Trần Ngọc Bảo Nh, sinh ngày 16/4/2016 cho chị Nguyễn Thị Minh S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành, chị S không yêu cầu anh Qu cấp dưỡng nuôi con. Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. 2.3. Về tài sản chung: Các bên xác nhận không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nợ chung. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh S thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị S đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0001515 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Chị S được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Tp Đ; - Chi cục THADS Tp. Đ; - UBND Phường M, Tp Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | Huỳnh Châu Thạch |