vanban.org

Quyết định 241/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Thanh K. 2.

Chị Trần Thị Thùy D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 22/8/2012 (hiện đang sống với chị D và anh K) Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Thanh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2017/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 26 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 298/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy D, sinh năm 1987 ĐKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh K, sinh năm 1986 ĐKTT: Khóm Đ, Phường E, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Thanh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Thanh K thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con, chị D và anh K thỏa thuận:

- Chị Trần Thị Thùy D được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 22/8/2012 (hiện đang sống với chị D và anh K)

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)

- Chị Trần Thị Thùy D không yêu cầu anh Nguyễn Thanh K cấp dưỡng nuôi con.

- Anh Nguyễn Thanh K có nghĩa vụ giao con tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 22/8/2012 cho chị Trần Thị Thùy D chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Anh Nguyễn Thanh K có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị D và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị D và anh K xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Thùy D và anh Nguyễn Thanh K mỗi người nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị D tự nguyện nộp thay án phí cho anh K. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị D đã nộp ngày 02/10/2017, theo biên lai thu số 01048 được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, chị D được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ