vanban.org

Quyết định 240/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành L có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành H – sinh ngày 01/12/2010 và cháu Nguyễn Hải P – sinh ngày 19/10/2012. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 09 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L - sinh năm 1986

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L – sinh năm 1981

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/4/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Cùng HKTT: Tổ 34 phường Phúc L, thành phố Hà Nội

Cùng trú tại: số 20 ngách 202/8 đường Cổ L, tổ 23, phường Long Biên, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 09 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó..

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Thành L có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành H – sinh ngày 01/12/2010 và cháu Nguyễn Hải P – sinh ngày 19/10/2012. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Nguyễn Thành H và Nguyễn Hải P cho chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung: anh L tự nguyện đóng góp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng/02 con (tức 2.500.000 đồng/tháng/con) kể từ tháng 10/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Nguyễn Thành L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2.Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3.Về án phí: Chị L và anh L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh L phải chịu 150.000.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị L chịu cả án phí. Chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số: 0008019 ngày 17/9/2025, nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ