vanban.org

Quyết định 240/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị BNL và anh TQ.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị BNL và anh TQ có 03 (ba) con chung là TM, sinh ngày 15/4/2012; TQY, sinh ngày 13/3/2016 và THN, sinh ngày 31/3/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị BNL và anh TQ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 233/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị BNL, sinh năm 1987.

Bị đơn: Anh TQ, sinh năm 1983.

Cùng nơi thường trú: Số 1 – N14 Tập thể Công ty xây dựng số 2, Tổ dân phố Viên 7, phường CN, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85 quyển số 01, ngày 19/9/2011 tại UBND phường Trường Thi, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị BNL và anh TQ.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị BNL và anh TQ có 03 (ba) con chung là TM, sinh ngày 15/4/2012; TQY, sinh ngày 13/3/2016 và THN, sinh ngày 31/3/2018.

- Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu TQY cho anh Quang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao hai cháu TM và THN cho chị Liên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: Ghi nhận anh TQ tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M và cháu N, mỗi cháu 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Anh TQ, chị BNL có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: : Chị BNL tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0021562 ngày 13/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ