vanban.org

Quyết định 240/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Th Kiều N và ông

Dương Dũ D. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Th Kiều N và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONGCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2024/QĐST-HNGĐThành phố Vĩnh Long, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2024/TLST/HNGĐ, ngày 28

tháng 10 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 1993; nơi cư trú: Số A,

khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Dƣơng Dũ D, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số D, khóm T,

phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào kho n 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14

ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án phí và l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày

31 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly

hôn và hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Th Kiều N và ông

Dương Dũ D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguy n Th Kiều N và ông Dương Dũ D có 02 con

chung, hi n nay con tên Dương Kh i M, sinh ngày 05/4/2018 đang sống cùng ông D và Dương Kh i H, sinh ngày 24/12/2021 đang sống cùng bà Kiều N;

+ Giao con chung tên Dương Kh i M, sinh ngày 05/4/2018 cho ông D ti p

tục trực ti p nuôi dưỡng con đ n khi con trưởng thành; bà Kiều N không cấp dưỡng nuôi Kh i M;

+ Giao con chung tên Dương Kh i H, sinh ngày 24/12/2021 cho bà Kiều N

ti p tục trực ti p nuôi dưỡng con đ n khi con trưởng thành; ông D không cấp dưỡng nuôi Kh i Huy;

Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể

quy t đ nh vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà Nguy n Th Kiều N tự nguy n ch u 150.000đồng tiền án

phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00007322 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn tr bà Kiều N số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ