- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn với chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2023/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 03 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Công Q, sinh năm 1954;
ĐKHKTT: Tổ 4, phố Ph, phường H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: X, xã H2, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Hà Thị Thanh L1, sinh năm 1970;
ĐKHKTT: Tổ 4, phố Ph, phường H, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Vũ Công Q và bà Hà Thị Thanh L1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Vũ Công Q và bà Hà Thị Thanh L1 thống nhất thỏa thuận giao cho bà L1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vy. Ông Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Vcùng bà L1 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn)/ 01 tháng kể từ tháng 09/2023 đến khi cháu Vthành niên.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung nợ chung, công sức đóng góp: Ông Vũ Công Q và bà Hà Thị Thanh L1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Vũ Công Q tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng ông Q là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí đối với phần án phí của ông Q. Ông Vũ Công Q còn phải nộp 75.000đ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - § ¬ng sù; - VKSND tp Việt Trì; - THA DS tp Việt Trì; - UBND phường H Tp Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Lưu: HS- VP. | ThÈm ph¸n Phạm Hồng Vân |