vanban.org

Quyết định 240/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lộc P và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2.

Các đương sự; TANDTP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh P xin ly hôn chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lộc P và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2023/QĐST-HNGĐTT, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 240/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2023, giữa những người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Lộc P, sinh năm 1989. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/4/2021, tại Cục cảnh sát. SĐT: xxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT: Thôn LK 1, xã KQ, huyện TT, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1991. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/4/2021, tại Cục cảnh sát. SĐT: xxxxxxxxxxx. Nơi ĐKHKTT: Thôn LK 1, xã KQ, huyện TT, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: đội 2, thôn ĐT, xã ĐT, huyện ĐP, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lộc P và chị Nguyễn Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Lộc P và chị Nguyễn Thị Hồng N, thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Kiều Thảo M, sinh ngày 01/12/2010; Nguyễn Bình Thảo U, sinh ngày 30/5/2012 và Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 04/12/2015. Giao cả 03 cháu cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các cháu đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có Quyết định thay đổi khác. Chị N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P không yêu cầu cấp dưỡng, tùy theo khả năng thu nhập hàng tháng của chị Nhung. 2.4. Về tài sản, công sức, nợ chung: Hai bên tự giải quyết không yêu cầu xem xét. 2.5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Lộc P và chị Nguyễn Thị Hồng N mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu số 0032244 và số 0032245 cùng ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ