- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Lê Đức Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2022/QĐST-HNGĐ | Phù Cát, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 425/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T – Sinh năm: 1993; cư trú tại: Thôn N, xã H, huyện P, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Anh Lê Đức Tr – Sinh năm: 1987; cư trú tại: Thôn K, xã H, huyện P, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh T và anh Lê Đức Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh T và anh Lê Đức Tr thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Lê Đức Tr thống nhất có 01 con chung tên: Lê Trần Thúy A, sinh ngày 10/6/2015. Khi ly hôn chị T và anh Tr thống nhất giao cháu A cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng và anh Tr không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Lê Đức Tr thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí HNST: Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000đ sung công quỹ nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0011686 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát và hoàn trả cho chị T 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Phù Cát; - Chi cục THADS huyện Phù Cát; - UBND xã Hanh, huyện P, tỉnh Bình Định; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Cao Văn Đức |