- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Mè - Nguyễn Văn Bình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 579/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2018, về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1968 Địa chỉ: xxx Thomas St Gretna LA 70053 USA. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơ…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 579/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2018, về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”. Xét thấy: Ngày 17 tháng 02 năm 2022, nguyên đơn bà Huỳnh Thị M có người đại diện hợp pháp là ông Huỳnh Văn C và bị đơn ông Nguyễn Văn B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và yêu cầu phản tố do đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Ngày 28 tháng 02 năm 2022 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị D có người đại diện hợp pháp là ông Nguyễn Sơn L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập. Việc rút đơn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và cũng không ảnh hưởng tới quyền lợi của người khác nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 579/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2018, về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1968 Địa chỉ: xxx Thomas St Gretna LA 70053 USA. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1955; Địa chỉ: xxx ấp Đ, xã H, huyện G, TP.HCM Theo Hợp đồng ủy quyền lập tại Văn phòng Công chứng H, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22/9/2018. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1969 Địa chỉ: 2/136A ấp Đ, xã H, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1949 Địa chỉ: 2/152B, ấp Đ, xã H, huyện G, TP.HCM. 1.2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 1.3. Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1976 Địa chỉ: xxx, Khu phố M, thị trấn C, huyện G, TP.HCM. 1.4. Ông Lê Hoàng Th, sinh năm 1954 Địa chỉ: 1/83, ấp Đ, xã H, huyện G, TP.HCM. 1.5. Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1966 Địa chỉ: xxx Craig ST Springfield VA 22150-3247, USA. Người đại diện hợp pháp của bà D: Ông Nguyễn Sơn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: 2/136A ấp Đ, xã H, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo giấy ủy quyền số công chứng 36/2019/UQ do Đại sứ quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Washington, Hợp Chúng quốc Hoa Kỳ chứng nhận ngày 28/01/2019. 1.6. Bà Dương Thị Sao E, sinh năm 1953 Địa chỉ: 2/229, ấp Đ, xã H, huyện G, TP.HCM. Người làm chứng:
- Ông Nguyễn Hoàng B, sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp T, xã K, huyện G, tỉnh Tiền Giang
- Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1974 Địa chỉ: 286A, ấp Z, xã H, huyện G, TP.HCM. 2. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự (nếu có yêu cầu). 3. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị M số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 11.400.000 (mười một triệu bốn trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0045655 ngày 14/11/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố M. Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn B số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 24.931.526 (hai mươi tư triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm hai mươi sáu) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0091745 ngày 15/6/2020 và số tiền 46.000.000 (bốn mươi sáu triệu) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0091839 ngày 22/6/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố M. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị D số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 900.000 (chín trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0024396 ngày 5/9/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố M. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tối cao; - TAND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự TPHCM; - UBND huyện G, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Phương |