vanban.org

Quyết định 240/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Bích N, sinh năm 1963 Địa chỉ: 504/17/21 Đường B, Phường T, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị Bích N-Đỗ Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2022/QĐST-DSQuận 1, ngày 01 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số: 785/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp

đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Bích N, sinh năm 1963

Địa chỉ: 504/17/21 Đường B, Phường T, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thanh T, sinh năm 1969

Địa chỉ hộ khẩu thường trú: 180/15/9 Đường P, Phường B, Quận 6, Thành

phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên lạc: Ấp T, xã T, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: 947/64

Đường L, Phường M, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy

quyền số 2013, quyển số 01/2022 TP/CC-SCCC/HĐGD ngày 20/6/2022)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Số tiền nợ gốc bà Đỗ Thị Thanh T nợ bà Hà Thị Bích N là 950.000.000

(Chín trăm năm mươi triệu) đồng, lãi được tính theo mức lãi suất do pháp luật quy

định.

- Bà Đỗ Thị Thanh T có trách nhiệm thanh toán cho bà Hà Thị Bích N cả

gốc và lãi là 2.300.000.000 (Hai tỷ ba trăm triệu) đồng.

- Bà Đỗ Thị Thanh T có trách nhiệm thanh toán cả nợ gốc và lãi là

2.300.000.000 (Hai tỷ ba trăm triệu) đồng cho bà Hà Thị Bích N trong vòng 03 tháng, kể từ ngày 01/8/2022. Hạn chót thanh toán vào ngày 01/11/2022.

- Sau khi bà Đỗ Thị Thanh T thanh toán đủ số tiền nợ gốc và lãi, bà Hà Thị

Bích N phải hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD941279, số vào sổ cấp GCN: H00393 ngày 17/3/2006 do Ủy ban nhân dân Quận 1 cấp cho bà Đỗ Thị Thanh T, Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất ngày 01/3/2007 cho bà Đỗ Thị Thanh T.

2.2 Về án phí: Bà Đỗ Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là

39.000.000 (Ba mươi chín triệu đồng).

Hoàn lại cho bà Hà Thị Bích N số tiền tạm ứng án phí 25.380.000 (Hai

mươi lăm triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) đã nộp là theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2012/04158 ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày có đơn thi hành án của người

được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ